Phân hệ Kho - Cấu hình

Phân hệ Kho  - Cấu hình 

Quản lý kinh doanh (thương mại - dịch vụ - sản xuất - giáo dục...)

I. Giới thiệu:

Phân hệ Kho (Inventory) hỗ trợ khởi tạo, quản lý kho hàng và hàng hóa trong kho.  

Quản lý cùng lúc nhiều kho hàng giúp giảm thiểu tối đa chi phí quản lý. 

Phạm vi bài viết giới thiệu về tính năng Cấu hình (Configuration) thuộc phân hệ này.


II. Tính năng Cấu hình:

1. Thiết lập kho hàng (Warehouses):

Vị trí chức năng: Kho hàng > Cấu hình > Kho hàng (Inventory > Configuration > Warehouses).

Kho hàng được định nghĩa dành cho các địa điểm vật lý. Khi thực hiện hoạt động mua hàng hóa, vật tư, thiết bị…người dùng cần chỉ ra một địa điểm trong kho sử dụng cho hoạt động này, cũng như địa điểm xuất hàng hóa khi thực hiện hoạt động bán hàng. 



. (A) Có 3 cách để nhận hàng:

Nhận hàng một bước: nhận hàng từ nhà cung cấp đến kho hàng cần cung ứng.

Nhận hàng hai bước: nhận hàng từ nhà cung cấp qua một kho lưu trữ và chuyển hàng vào kho cần cung ứng.

Nhận hàng ba bước: nhận hàng từ nhà cung cấp, qua kho lưu trữ, tới kho kiểm soát chất lượng và đưa vào kho cần cung ứng.

. (B) có 3 cách để xuất hàng:

Giao hàng một bước: xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho người nhận.

Giao hàng hai bước: chuyển hàng ra kho xuất và giao cho người nhận.

Giao hàng ba bước: chuyển hàng ra kho đóng gói, sau đó xuất hàng ra kho xuất và giao cho người nhận.

. (C) có 3 cách sản xuất hàng hóa:

Sản xuất một bước: trực tiếp đưa nguyên vật liệu vào để tiến hành sản xuất và đưa ra kho thành phẩm.

Sản xuất hai bước: đưa nguyên vật liệu vào một kho tập trung để tiến hành lựa chọn, đem nguyên vật liệu vào kho sản xuất, tiến hành sản xuất và đưa ra kho thành phẩm.

Sản xuất ba bước: đưa nguyên vật liệu vào một kho tập trung để tiến hành lựa chọn, đem nguyên vật liệu vào kho sản xuất, tiến hành sản xuất, sau đó xuất hàng sản xuất ra kho lưu trữ rồi mới đưa đến kho thành phẩm.


2. Địa điểm kho (Locations):

Vị trí chức năng: Kho hàng > Cấu hình > Địa điểm (Inventory > Configuration > Locations).

Một Địa điểm là một phần của Kho, để quản lý tất cả các nơi lưu trữ hàng hóa, vật tư, thiết bị,... Có rất nhiều loại Địa điểm khác nhau (Địa điểm ảo, Địa điểm vật lý, Địa điểm nội bộ,...) người dùng tổ chức Kho hàng tùy theo nhu cầu.



3. Quy tắc cung ứng (Rules):

Vị trí chức năng: Kho hàng > Cấu hình > Quy tắc cung ứng (Inventory > Configuration > Rules).

Quy tắc cung ứng là một chuỗi quy tắc được thiết lập cho việc cung ứng hàng hóa như: cung ứng theo đơn hàng, sản xuất hoặc mua.



4. Tuyến cung ứng (Routes):

Vị trí chức năng: Kho hàng > Cấu hình > Tuyến cung ứng (Inventory > Configuration > Routes).

Tuyến cung ứng là một hoạt động nhằm cung ứng sản phẩm, để tăng số lượng tồn kho sản phẩm, dựa trên các quy tắc cung ứng.



5. Kiểu hoạt động (Operations Types):

Vị trí chức năng: Kho hàng > Cấu hình > Kiểu giao nhận (Inventory > Configuration > Operations Types).

Kiểu hoạt động cho phép người dùng cấu hình các hoạt động xuất - nhập kho với kho nguồn và kho đích mặc định.



Kiểu hoạt động: Với mỗi một kho cần có ít nhất một kiểu hoạt động trên đó như: Nhận hàng, Giao hàng, Chuyển kho nội bộ. Với mỗi một Kiểu hoạt động, người dùng phải chỉ ra Địa điểm nguồn và Địa điểm đích.


6. Nhóm sản phẩm (Product Categories):

Vị trí chức năng: Kho hàng > Cấu hình > Nhóm sản phẩm (Inventory > Configuration > Product Categories).

Nhóm sản phẩm cho phép nhóm một nhóm sản phẩm có cùng quy tắc định giá tồn kho, kế toán, hoạt động xuất - nhập hàng.



7. Thuộc tính, giá trị thuộc tính (Attributes, Attribute Values):

Vị trí chức năng: Kho hàng > Cấu hình > Thuộc tính/Giá trị thuộc tính (Inventory > Configuration > Attribute/Attribute Values).

Thuộc tính: thể hiện một đặc tính riêng biệt của sản phẩm mà người bán muốn phân biệt rõ giữa các phiên bản sản phẩm.

Giá trị thuộc tính: tương ứng với mỗi thuộc tính sẽ có một hay nhiều giá trị thuộc tính khác nhau.



8. Chi phí vận chuyển (Landed Cost):

Vị trí chức năng: Kho hàng > Cấu hình > Loại chi phí vận chuyển / Loại Landed Cost (Inventory > Configuration > Landed Cost Types).

Landed Cost bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc dịch chuyển hàng hóa.

Landed Cost = chi phí vận chuyển + chi phí hải quan + chi phí rủi ro + ....

Người dùng phải xác định được Landed Cost để điều chỉnh giá bán của sản phẩm phù hợp, tránh ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.



 

Copyright © TS24 Corp. All Rights Reserved.