Người nộp thuế thuộc diện được giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và trong hộ gia đình có thêm 01 thành viên trở lên thuộc diện được giảm 50% thuế thì hộ gia đình đó được miễn thuế. Các thành viên này phải có quan hệ gia đình với nhau là ông, bà, bố, mẹ, con, cháu và phải có tên trong hộ khẩu thường trú của gia đình.

Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế Thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1.      Tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

Điều 9. Nguyên tắc miễn, giảm thuế.

-      Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định tại Luật Thuế SDĐPNN và hướng dẫn tại Thông tư này.

-      Việc miễn thuế hoặc giảm thuế đối với đất ở chỉ áp dụng đối với đất ở tại một nơi do người nộp thuế đứng tên và lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 10 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư này.

-      Trường hợp người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm thuế theo hai (2) điều kiện trở lên quy định tại Điều 11 của Thông tư này thì được miễn thuế.

-      Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm 50% thuế và trong hộ gia đình có thêm một (01) thành viên trở lên thuộc diện được giảm 50% thuế thì hộ gia đình đó được miễn thuế. Các thành viên này phải có quan hệ gia đình với nhau là ông, bà, bố, mẹ, con, cháu và phải có tên trong hộ khẩu thường trú của gia đình.

Điều 10. Miễn thuế.

-      Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

-      Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.

-      Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo.

Điều 11. Giảm thuế

Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:

-      Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

-      Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.

2.      Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông N.D.H. và bà L.T.N. là vợ chồng hiện đang sở hữu 3 thửa đất tại 3 nơi ở quận Tây Hồ và cả hai vợ chồng ông H. lựa chọn cùng 01 thửa đất để xét miễn giảm thuế thì Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội: hộ gia đình ông H. chỉ được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong hạn mức đất ở của một thửa đất do ông H., bà N. đứng tên và lựa chọn.

Đối với kê khai tiền thuế sử dụng đất PNN cho thửa đất phát sinh năm 2017 của bà N., đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ hồ sơ cụ thể của hộ gia đình ông H. để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

 

Hướng dẫn tại công văn 1582/TCT-DNNCN ngày 22/04/2019 của Tổng cục Thuế.
Văn bản gốc đã được cập nhật trong ứng dụng VBPL, hoặc có thể
xem tại đây