Hàng mẫu nhập khẩu để phục vụ mục đích kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu là hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh, do vậy quy định về dán nhãn năng lượng đối với hàng mẫu thực hiện như đối với hàng nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh tại Thông tư 36/2016/TT-BCT.

Trả lời công văn của doanh nghiệp về việc nhập khẩu hàng mẫu vào Việt Nam để kiểm tra mức hiệu suất năng lượng tối thiểu, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

-          Về chính sách mặt hàng:

+   Tại Thông tư 36/2016/TT-BCT của Bộ Công Thương có quy định trình tự, thủ tục đăng ký, thực hiện dán nhãn năng lượng đối với các phương tiện, thiết bị trong Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ ban hành thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. 

+   Theo Tiết d, khoản 2 Điều 1 Thông tư 36/2016/TT-BCT có quy định về việc không dán nhãn năng lượng đối với “Hàng hóa nhập khẩu phi thương mại: Hành lý cá nhân, hàng hóa ngoại giao;...và các loại hàng hóa khác không nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật”. Theo đó, hàng mẫu nhập khẩu để phục vụ mục đích kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu là hàng hóa nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh, do vậy quy định về dán nhãn năng lượng đối với hàng mẫu thực hiện như đối với hàng nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh tại Thông tư 36/2016/TT-BCT.

+   Đối với trường hợp hàng hóa phải kiểm tra hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng theo quy định tại Thông tư 36/2016/TT-BCT thì Tổng cục Hải quan đã có công văn số 5010/TCHQ-GSQL để hướng dẫn, theo đó: “...doanh nghiệp nộp văn bản xác nhận đăng ký công bố hiệu suất năng lượng và dán nhãn năng lượng của Bộ Công Thương (bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp) cho cơ quan hải quan để xem xét giải quyết thủ tục thông quan. Đồng thời doanh nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra hiệu suất năng lượng trực tiếp với Bộ Công Thương”.          

-          Về thủ tục hải quan: Thủ tục nhập khẩu hàng mẫu để phục vụ mục đích kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu (không nhằm mục đích thương mại) thực hiện theo đúng quy định hiện hành tại Luật Hải quan năm 2014, Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung tại Nghị định 59/2018/NĐ-CP, Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC.

-          Về chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng mẫu: Thực hiện theo quy định tại Điều 27 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.

Theo Công văn số 1404/GSQL-GQ1 ngày 03/05/2019 của Cục GSQL về Hải quan.

Văn bản gốc đã được cập nhật trong ứng dụng VBPL, hoặc có thể
xem tại đây