Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa được quy định cụ thể tại điều ước quốc tế.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn 210/TKV2019 ngày 01/02/2019 của Văn phòng bán vé của Hãng hàng không Turkish Airlines tại Việt Nam đề nghị miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế giai đoạn 2019-2023. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

-          Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì:

+   Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+   Cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa được quy định cụ thể tại điều ước quốc tế.

+   Trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng loại, định lượng miễn thuế thì Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế.

-          Ngày 02/5/2019, Bộ Ngoại giao có công văn 1529/BNG-LPQT về việc miễn thuế hàng hóa phục vụ hoạt động hàng không của Hãng hàng không Turkies Airlines. Theo đó, Hiệp định vận chuyển hàng không song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ ký ngày 22/04/2015 (Hiệp định 2015) chưa có hiệu lực do phía Thổ Nhĩ Kỳ chưa thông báo cho Việt Nam về việc hoàn tất thủ tục nội bộ của phía Thổ Nhĩ Kỳ theo quy định của Điều 25 Hiệp định 2015. Do đó, việc miễn thuế chỉ được thực hiện sau khi Hiệp định 2015 có hiệu lực.                   

Theo Công văn số 2929/TCHQ-TXNK ngày 24/05/2019 của Tổng cục Hải quan.

Văn bản gốc đã được cập nhật trong ứng dụng VBPL, hoặc có thể
xem tại đây