Hướng dẫn cụ thể trình tự thủ tục khoanh nợ, xóa nợ tiền thuế

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 69/2020/TT-BTC quy định hồ sơ và trình tự, thủ tục xử lý nợ theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 ngày 26/11/2019 của Quốc hội.

Theo đó, hồ sơ khoanh nợ tiền thuế đối với người nộp thuế (NNT) phá sản gồm: thông báo của tòa án có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc quyết định mở thủ tục phá sản, hoặc quyết định tuyên bố phá sản DN của tòa án nhưng NNT chưa được xử lý xóa nợ theo quy định của Luật Quản lý thuế; đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản; thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp, hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp NNT đang nợ đến thời điểm ngày 30/6/2020 của cơ quan quản lý thuế. 
 
Ngoài ra, để được xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp, NNT cần có văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi NNT nợ tiền thuế theo mẫu quy định; hồ sơ theo quy định; văn bản xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người nộp thuế đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc NNT không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký, trừ trường hợp NNT đã có quyết định tuyên bố phá sản DN của tòa án.
 
Với NNT không còn hoạt động kinh doanh, thì hồ sơ khoanh nợ tiền thuế bao gồm: biên bản xác minh tình trạng hoạt động của NNT giữa cơ quan quản lý thuế với UBND xã, phường, thị trấn về việc NNT không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký, hoặc thông báo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hoặc thông báo cơ sở kinh doanh bỏ địa chỉ kinh doanh của cơ quan quản lý thuế; thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt và tiền chậm nộp hoặc văn bản xác nhận số tiền thuế, tiền phạt và tiền chậm nộp NNT đang nợ đến thời điểm 30/6/2020 của cơ quan quản lý thuế. Riêng với xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp thì hồ sơ bao gồm: văn bản đề nghị xóa nợ của cơ quan quản lý thuế nơi NNT nợ tiền thuế theo mẫu số 01/VBĐN ban hành kèm theo thông tư; hồ sơ theo quy định; văn bản xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi NNT đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc người nộp thuế không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký. Trường hợp NNT là chi nhánh, đơn vị trực thuộc, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, thì hồ sơ phải có thêm văn bản xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi trụ sở chính đăng ký địa chỉ hoạt động kinh doanh về việc trụ sở chính không còn hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký hoặc quyết định xóa nợ của trụ sở chính...
 
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết số 94/2019/QH14 có hiệu lực thi hành và được tổ chức thực hiện trong thời hạn 3 năm. 

Nguồn: Tạp chí Thuế